Bảng quảng cáo

Công nghệ

 

Với công nghệ hiện đại, Xi măng Hải Phòng đã khẳng định được vị  thế của mình trong nước và châu lục.

anh suaCông ty xi măng Vicem Hải Phòng sử dụng dây chuyền sản xuất xi măng lò quay, phương pháp khô,  Dây chuyền của Công ty có công nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại (công suất thiết kế 3300 Tấn clinker/ngày đêm với chất lư­ợng ISO, sản phẩm  1,4 triệu Tấn XM PCB /năm theo tiêu chuẩn TCVN 6260-2009. Đ­ược sử dụng thiết bị và công nghệ khô mới nhất, đốt bằng 100% than Antracite chất bốc thấp. Thiết bị của nhà máy đ­ược cung cấp bởi tập đoàn F.L.Smidth (CH Đan Mạch), trong đó có một phần thiết bị đ­ược gia công chế tạo tại Việt Nam trên cơ sở một phần vật t­ư, bản vẽ thiết kế hoặc số liệu kỹ thuật của nhà cung cấp.

*CÁC CÔNG ĐOẠN SẢN XUẤT:

1. Giai đoạn chuẩn bị nguyên liệu

a.Đá vôi

         da voi  Đá vôi được khai thác tại mỏ đá Tràng Kênh theo phương pháp nổ mìn cắt tầng và theo quy trình quy hoạch khai thác đảm bảo chất lượng ổn định. Sau khi khoan và nổ mìn, đá vôi được xúc và vận chuyển bằng ô tô tự đổ trọng tải 36 tấn về trạm đập sơ bộ với cự li 0.5-1.5 km. Đá vôi qua tiếp liệu tấm AF2800*12 vào máy đập búa kiểu EV200*300-1 có năng xuất 750t/h(quy khô) , đập đến cỡ hạt quy định ≤ 60mm, được vận chuyển về kho chứa và được đồng nhất sơ bộ(kho 151) bằng hệ thống băng tải. Máy rải liệu di động STACKER SU 7.738-700-22.158 rải đá vôi thành các đống rải tối thiểu 300 lớp theo phương pháp đồng nhất kiểu Chevron. Một cầu rào kiểu mái bừa cào cắt ngang đống , đưa đá vào hệ thống băng tải vận chuyển tới két đá vôi 350m3 đầu máy nghiền. Loại kho LHO này có hiệu suất đồng nhất cao, tối thiểu 8:1.

b.Đá sét

            Đá sét được khai thác tại mỏ Núi Na-Quảng Ninh của nhà máy, vận chuyển về cảng nhập 132 của nhà máy bằng sà lan ròi được cẩu bốc và gia công sơ bộ. Đá sét được cán bằng hệ thống cán trục 2 cấp, năng suất 200t/h(quy khô) với máy sơ cấp RI 850/1500 và máy thứ cấp kiểu RI 450/1200 cho kích thươc đẩu ra tối đa 60mm. Sau đó sét được vận chuyển về kho chứa và đồng nhất sơ bộ(kho 152). Máy rải di động giữa TRIPPER rải đá sét theo phương pháp đồng nhất Coneshell thành 2 đống riêng biệt. Sét qua băng cào cạnh SIDE SCRAPER  SS-23, vào băng tải vận chuyển đến két chứa sét 100m3 đầu máy nghiền. Kho 152 có hiệu suất đòng nhất tối thiểu 5:1.

c. Đất giàu sắt, giàu nhôm, giàu silic

            Cũng như đá sét các phụ gia điều chỉnh này được đưa về tại cảng nhập 132 được luân phiên cẩu bốc cán sơ bộ(kho 152)(riêng đất giàu silic đổ chân cẩu để pha điều chỉnh đống sét). Từ đống, chúng được rút luân phiên với sét qua băng tải vận chuyển đến các két chứa đầu máy nghiền.

2. Nghiền Nguyên Liệu

62Qua các cân băng định lượng (DOSIMAT và DOSAX) dưới các két, liệu được định lượng theo chương trình tự động, hỗn hợp sau khi qua thiết bị tách kim loại và dị vật nhiễm từ, đi vào hệ thống sấy nghiền liệu, năng suất 300t/h gồm các thiết bị chính:

-         Máy nghiền đứng ATOX AM-R45 loại 3con lăn co phân li khí động bên trong

-         Quạt hút máy nghiền FKTDR2763TD8A

Tác nhân sấy là khí nóng thải từ tháp trao đổi nhiệt(hoặc khí nóng cấp bởi buồng đốt phụ khi lò đứng. Sản phẩm bột liêu thu được từ tổ hợp 4 cyclon và dưới lọc bụi điện (lọc bụi khói lò trước khi ra ống khói lên trời), được vận chuyển về silo chứa và đồng nhất loại CF-20 có sức chứa 16000 tấn bằng máng khí động và gầu nâng. Việc thực hiện đồng nhất bột liệu được thực hiện trong quá trình sục khí tháo liệu ra khỏi silo qua các cửa tháo theo chương trình tự động. Hiệu quả đồng nhất của silo này đạt : sai lệch CaCO3 max 0.02%

Các cân băng định lượng cho máy nghiền liệu được điều chỉnh năng suất cấp bằng biến tần có nhiệm vụ cung cấp liệu cho máy nghiền ngờ máy tính toán và điều chỉnh tỉ lệ điểm đặt(%) cho các nguyên liệu để sản xuất bột phối liệu đạt yêu cầu đề ra.

 3. Lò Nung

anh sua

        Dây chuyền xi măng Vicem Hải Phòng là dây chuyền sản xuất xi măng lò quay, phương pháp khô, chu trình kín, có hệ thống tiền nung(Canciner) tiêu hao nhiệt lượng thấp.

        Theo chương trình tự động, bột liệu cấp từ silo cấp cho lò được đồng nhất, với lượng cấp đồng bộ với tốc độ quay của lò. Hệ thống cấp liệu gồm van cấp liệu, két cân loại LOW (loss of Weihgt) và các thiết bị vận chuyển. Qua van chia liệu theo 2 nhánh đi vào lò, theo tỉ lệ 65% theo gió vào calciner và 35% vào buồng khói.

Hệ thống lò với các thiết bị chính:

-    Tháp  trao đổi nhiệt preheater kiểu 1 nhánh 5 tầng cyclon có canciner loại SLD-D ( Separate – Line – Calciner – Down draught) với mức độ canci hóa 90 – 95%.

- Lò có đường kính 4,15m, dài 64m có 3 bệ với độ nghiêng 4%, tốc độ quay MAX 5v/ph. Quạt hút lò ID fan Solyvent DPTDR 268 3TD8A.

- Sử dụng vòi đốt loại Duflex thiết kế chạy 100% than Antraxit, theo thiết kế than cấp cho canciner khoảng 58% và cấp cho lò khoảng 42%.

Sử dụng dầu FO khi nhóm, sấy lò và khi lò chưa ổn định.

- Theo thiết kế, tiêu hao nhiệt riêng là 730cal/kg clinker.

- Năng suất lò 3.300 tấn clinker/24h.

Clinker thu được sau quá trình nung luyện rơi vào ghi làm nguội Cross bar Cooler SFC3*5F, theo thiết kế clinker đi ra khỏi ghi làm nguội có nhiệt độ tối đa bằng nhiệt độ môi trường + 65°C. Sau Cooler có máy đập búa đập để đập những tảng và hòn clinker to (≥30mm) trên ghi búa. Toàn bộ clinker qua Cooler có cỡ hạt nhỏ hơn 30mm và được vận chuyển bằng gầu nghiêng lên silo clinker sức chứa 30.000 tấn hoặc silo thứ phẩm có sức chứa 1.000 tấn nếu clinker không đạt yêu cầu chất lượng.

 4. Nghiền Xi Măng.

            5-nghienximang.jpg  Công ty chủ yếu sản xuất chủng loại xi măng PCB với hệ nghiền xi măng chính (541) là hệ nghiền chu trình kín, 2 cấp với năng suất thiết kế 200t/h gồm:

-         Máy nghiền đứng sơ bộ clinker, loại CKP 200 với 3 con lăn.

-         Máy nghiền bi 2 ngăn kiểu UMS 5,4x14,5m. 

-         Máy phân li khí động bên ngoài kiểu SEPAX – 475M.

           Theo chương trình rút đảo cửa, clinker từ silo chính phẩm, phối trộn (nếu có) với clinker silo thứ phẩm (hoặc clinker ngoài pha phễu), rút lên két chứa 200m³. Clinker tháo từ két này qua cân bằng DOSIMAT vào máy nghiền sơ bộ. Phối liệu clinker đã nghiền sơ bộ + thạch cao (định lượng cân bằng DOSAX) + phụ gia hỗn hợp (định lượng DOSIMAT), vào máy nghiền bi để nghiền xi măng. Hạt xi măng thô tách từ phân ly quay về máy nghiền bi để nghiền lại lần nữa. Sản phẩm xi măng thu hồi gồm:

-  Máy nghiền đứng sơ bộ clinker, loại CKP 200 với 3 con lăn.

-  Máy nghiền bi 2 ngăn kiểu UMS 5,4x14,5m. 

-  Máy phân li khí động bên ngoài kiểu SEPAX – 475M.

    Theo chương trình rút đảo cửa, clinker từ silo chính phẩm, phối trộn (nếu có) với clinker silo thứ phẩm (hoặc clinker ngoài pha phễu), rút lên két chứa 200m³. Clinker tháo từ két này qua cân bằng DOSIMAT vào máy nghiền sơ bộ. Phối liệu clinker đã nghiền sơ bộ + thạch cao (định lượng cân bằng DOSAX) + phụ gia hỗn hợp (định lượng DOSIMAT), vào máy nghiền bi để nghiền xi măng. Hạt xi măng thô tách từ phân ly quay về máy nghiền bi để nghiền lại lần nữa. Sản phẩm xi măng thu hồi gồm:

- Từ lọc bụi túi Filtax thu từ máy phân ly.

- Bụi xi măng thu hồi bởi lọc bụi tĩnh điện thông gió máy nghiền.

Qua thiết bị vận chuyển băng tải, gầu nâng, xi măng đổ vào các silo chứa. Gồm silo đơn và silo kép.

 - Ngoài ra Công ty còn 1 hệ thống nghiền xi măng (531) công suất nhỏ (khoảng 35t/h) nghiền bi chu trình kín 1 cấp không có tiền nghiền. Hệ này được cải hoán từ hệ nghiền bột phụ gia (30t/h), theo thiết kế ban đầu với các thiết bị chính:

- Máy nghiền 2 bi ngăn kiểu TUMS 3,4+10,5+DC 1,65.

- Máy phân li khí động bên ngoài kiểu SEPAX – 236, quạt hút SPW- 140.

 Sản phẩm xi măng thu hồi gồm từ:

- Từ lọc bụi túi Filax thu từ máy phân ly.

- Bụi xi măng thu hồi bởi lọc bụi tĩnh điện thông gió máy nghiền.

Sau đó được bơm lên gầu nâng đổ lên silo chứa xi măng. 

 5. Đóng bao Xi măng Xuất.

    113  Theo chương trình tự động, xi măng rút ra khỏi silo được đồng nhất rồi:

+ Đưa lên máy đóng bao và đóng bao theo tiêu chuẩn (50± 0.5)kg, qua hệ thống máy in phun điện tử để phun lên vỏ bao số lô sản xuất, ngày sản xuất, địa bàn tiêu thụ...

      Hệ thống đóng bao gồm: 04 máy đóng bao loại GEV – 08 (loại mâm quay 8 vòi) và các thiết bị đồng bộ của hãng VENTOMATIC, với năng suất 1 máy 100t/h. Ngoài ra, còn hệ thống bao loại 9 vòi ( chuyển ra từ n/m cũ) để hỗ trợ khi cần.

+ Đi xuất xe TEC, xuất xi măng rời

+ Đi đóng bao jumbo.

You are here Công nghệ